YÊU CẦU VỀ NGHỀ NGHIỆP VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC MIỄN TRỪ
Sinh viên quốc tế đã tốt nghiệp tại Nam Úc có quyền truy cập vào danh sách với nhiều ngành nghề hơn để xin tiểu bang bảo lãnh và có thể được miễn trừ một số yêu cầu.
Bạn có thể truy cập:
- Danh sách nghề nghiệp được tiểu bang bảo lãnh (bao gồm cả các nghề nghiệp có áp dụng điều kiện đặc biệt)
- Danh sách nghề nghiệp bổ sung
- Nộp xin tiểu bang bảo lãnh cho visa Thường Trú 190 cho các ngành nghề được liệt kê là ‘Offshore applicants Provisional 489 visa only’ (có nghĩa là ‘Chỉ dành cho đương đơn đang ở nước ngoài xin visa Tạm Thời 489’)
- Nếu bạn đã học hoặc làm việc ở các bang khác cũng như ở Nam Úc, vui lòng xem mục 3 trong phần các yêu cầu để xin bang bảo lãnh cho dạng có tay nghề.
Yêu cầu cho các ngành nghề được liệt kê chi tiết dưới đây.
YÊU CẦU CHUNG
9.1 Nếu bạn là sinh viên quốc tế tốt nghiệp tại Nam Úc, bạn phải đáp ứng các yêu cầu chung sau:
9.1.1 Nếu bạn nộp đơn xin tiểu bang bảo lãnh với tư cách là một sinh viên quốc tế tốt nghiệp tại Nam Úc, bạn phải đáp ứng các yêu cầu giống như những sinh viên khác về vấn đề cam kết sống và làm việc tại tiểu bang, về độ tuổi, về thẩm định tay nghề, kinh nghiệm làm việc, khả năng tiếng Anh và năng lực tài chính. Tuy nhiên, bạn có thể là trường hợp ngoại lệ hoặc được miễn các yêu cầu về kinh nghiệm làm việc, khả năng tiếng Anh và chứng minh tài chính. Vui lòng kiểm tra các yêu cầu được liệt kê dưới các tiêu đề liên quan.
9.1.2 Bằng cấp bạn đạt được tại Nam Úc phải cùng lĩnh vực với nghề nghiệp bạn xin bang bảo lãnh.
9.1.3 Chương trình học tại Nam Úc của bạn phải được đăng ký CRICOS với thời gian tối thiểu là một năm học (phải được đăng ký CRICOS tối thiểu 46 tuần).
9.1.4 Nếu bất kỳ phần nào trong chương trình học của bạn được thực hiện bên ngoài Nam Úc, tối thiểu 50% chương trình của bạn phải được hoàn thành ở Nam Úc.
9.1.5 Trong 3 tháng gần đây bạn phải làm việc với một nghề có trong danh sách tay nghề của Nam Úc (làm tối thiểu 40 giờ mỗi hai tuần) (*)
HOẶC
Đã đáp ứng yêu cầu kinh nghiệm làm việc chung ghi tại mục số 5. Nếu bạn dùng kinh nghiệm làm việc tại Úc để tính điểm, 6 tháng gần đây phải là kinh nghiệm làm việc tại Nam Úc.
HOẶC
Đáp ứng các điều kiện được miễn yêu cầu về kinh nghiệm làm việc (*) được liệt kê trong mục 9.4 dưới đây.
* Nếu nghề nghiệp của bạn được ghi là yêu cầu có thêm kinh nghiệm trong lĩnh vực đó (requiring additional work experience in the field) (ví dụ: 2-5 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đó), bạn phải làm việc trong 3 tháng gần đây tại Nam Úc với nghề nghiệp bạn xin bảo lãnh hoặc một nghề rất gần với nghề xin bảo lãnh (tối thiểu 40 giờ mỗi hai tuần). Một số trong những nghề này yêu cầu sau khi tốt nghiệp bạn phải làm việc trong 12 tháng gần đây ở Nam Úc (hoặc trong 6 tháng gần đây ở khu vực miền quê của Nam Úc) với nghề bạn xin bảo lãnh hoặc một nghề rất gần với nghề xin bảo lãnh (tối thiểu 40 giờ mỗi hai tuần). Xem Danh Sách Tay Nghề được Tiểu Bang Bảo Lãnh ( Lists of State Nominated Occupations) để biết thêm chi tiết.
9.1.6 Kinh nghiệm làm việc để được xem xét phải là kinh nghiệm làm việc sau khi tốt nghiệp với một nghề được liệt kê trong Danh Sách Tay Nghề được Tiểu Bang Bảo Lãnh.
9.1.7 Bộ Di Trú Nam Úc có thể bảo lãnh với một số lượng giới hạn cho các ngành nghề có ghi chú điều kiện đặc biệt hoặc các nghề nằm trong Danh Sách Tay Nghề Bổ Sung (Supplementary List). Tất cả các ngành nghề đều được ghi chú mức độ quy hoạch và khả năng được bảo lãnh có thể thay đổi. Mức độ ưu tiên tùy thuộc vào thời gian làm việc tại Nam Úc của đương đơn.

DANH SÁCH TAY NGHỀ BỔ SUNG VÀ CÁC NGÀNH NGHỀ CÓ ĐIỀU KIỆN ĐẶC BIỆT
9.2 Do sinh viên quốc tế tốt nghiệp tại Nam Úc đã được ưu tiên sử dụng cả Danh Sách Tay Nghề Bổ Sung và Danh Sách Tay Nghề Có Điều Kiện Đặc Biệt, hai danh sách này không có gì khác nhau đối với họ.
Bạn có thể sử dụng Danh Sách Nghề Bổ Sung và Danh Sách Tay Nghề có Điều Kiện Đặc Biệt (Supplementary Skilled List and Special Conditions Apply occupations), nếu bạn đáp ứng các yêu cầu chung ghi tại mục 9.1 và các yêu cầu sau:
9.2.1 Nếu bạn hiện đang cư trú tại Nam Úc, bạn được phép sử dụng Danh Sách này nếu bạn đã hoàn thành một chương trình Giáo dục và Đào tạo nghề (VET) (ví dụ: chương trình Cao Đẳng (Diploma) hoặc Chứng Chỉ (Certificate)) hoặc cao hơn ở Nam Úc.
9.2.2 Nếu bạn hiện đang cư trú ở ngoài nước Úc, bạn được phép sử dụng Danh Sách này nếu bạn đã hoàn thành bằng Cử nhân (Bachelor) hoặc cao hơn ở Nam Úc và đáp ứng yêu cầu kinh nghiệm làm việc chung theo yêu cầu số 5. Nếu bạn cần tính điểm cho kinh nghiệm làm việc tại Úc, sáu tháng gần đây phải là kinh nghiệm làm việc tại Nam Úc.
SINH VIÊN TỐT NGHIỆP TẠI NAM ÚC NÀO ĐỦ ĐIỀU KIỆN?
Bảng sau đây sẽ cho biết bạn có đáp ứng các yêu cầu trong Danh Sách Tay Nghề Bổ Sung và các Ngành Nghề có Điều Kiện Đặc Biệt không dựa trên hai yếu tố bạn đang ở đâu và bằng cấp cao nhất ở Nam Úc bạn đã đạt được là gì.
|
Nơi cư trú |
Trình độ chuyên môn cao nhất tại Nam Úc |
Tôi có thể xin bảo lãnh theo Danh Sách Tay Nghề Bổ Sung và các Ngành Nghề có Điều Kiện Đặc Biệt không?
|
|
Hiện đang ở tại Nam Úc |
Văn bằng, chứng chỉ đào tạo nghề (VET diploma hoặc certificate) |
Có – đáp ứng yêu cầu kinh nghiệm làm việc chung hoặc 3 tháng gần đây và hiện đang làm việc với tay nghề trong danh sách tay nghề tại bang Nam Úc *.
|
|
|
Bằng cử nhân trở lên
|
Có – đáp ứng yêu cầu kinh nghiệm làm việc chung hoặc 3 tháng gần đây và hiện đang làm với tay nghề trong danh sách tay nghề tại Nam Úc *.
|
|
Hiện đang ở tại các bang khác ngoài Nam Úc |
Văn bằng, chứng chỉ đào tạo nghề (VET diploma hoặc certificate), Bằng cử nhân trở lên |
Không được |
|
Hiện đang sống ngoài nước Úc |
Văn bằng, chứng chỉ đào tạo nghề (VET diploma hoặc certificate) |
Không được |
|
|
Bằng cử nhân trở lên |
Có – đáp ứng yêu cầu kinh nghiệm làm việc chung. Nếu cần tính điểm cho kinh nghiệm làm việc tại Úc, 6 tháng gần đây phải làm việc ở Nam Úc.
|
* Xem 9.1.5 để biết chi tiết về nghề nghiệp có yêu cầu thêm kinh nghiệm làm việc.
ĐIỀU KIỆN MIỄN TRỪ và TRƯỜNG HỢP NGOẠI LỆ
Sinh viên quốc tế tốt nghiệp tại Nam Úc đã thông qua việc thẩm định tay nghề (positive skills assessment), hiện đang làm việc tại Nam Úc nhưng không đáp ứng tất cả các yêu cầu để bang bảo lãnh, vẫn có thể được bang bảo lãnh nếu thỏa mãn các điều kiện sau.
Điều kiện miễn trừ và ngoại lệ sẽ được áp dụng nếu bạn là sinh viên quốc tế tốt nghiệp tại Nam Úc và đáp ứng được các yêu cầu ghi ở các tiêu đề phía dưới.
NGOẠI LỆ VÀ MIỄN TRỪ ĐỐI VỚI KINH NGHIỆM LÀM VIỆC
Lưu ý là bạn vẫn cần phải đáp ứng các yêu cầu về kinh nghiệm làm việc theo quy định của cơ quan thẩm định tay nghề cho nghề nghiệp bạn xin bảo lãnh.
9.4 Bạn có thể được miễn cung cấp bằng chứng về kinh nghiệm làm việc cho cả hai danh sách tay nghề nếu bạn là một trong hai loại sinh viên tốt nghiệp hạng ưu sau. Bạn vẫn cần tiếp tục cư trú tại Nam Úc sau khi tốt nghiệp và đã hoàn thành một trong những bằng cấp sau đây từ một trường đại học công lập Nam Úc (trong vòng hai năm qua) với Điểm trung bình (GPA) được liệt kê bên dưới:
- Hoàn thành bằng tiến sĩ hoặc thạc sĩ nghiên cứu
- Điểm trung bình từ 6.0 trở lên đối với bằng cử nhân
- Đạt hạng ưu cho bằng Danh dự một năm (sau khi hoàn thành bằng Cử nhân tại Nam Úc)
- Điểm trung bình từ 6.0 trở lên đối với chương trình thạc sĩ dạng tín chỉ (sau khi hoàn thành bằng cử nhân tại Nam Úc).
Bạn có thể nộp đơn xin bảo lãnh của tiểu bang cho visa 489 hoặc 190 (lưu ý: một số nghề nghiệp chỉ được phép nộp visa 489, vui lòng xem danh sách tay nghề – occupation lists).
Ba trường đại học công lập Nam Úc là: Đại học Flinders, Đại học Adelaide và Đại học Nam Úc.
Bằng cử nhân của bạn ở Nam Úc phải có thời hạn tối thiểu 3 năm.
Nếu bạn là một sinh viên tốt nghiệp loại giỏi từ một trường đại học tư nhân ở Nam Úc, đọc thêm thông tin ở đây
9.5 Sinh viên quốc tế tốt nghiệp tại Nam Úc có thể được miễn kinh nghiệm làm việc nếu bạn đáp ứng một trong những yêu cầu dưới đây.
9.5.1 Nghề nghiệp của bạn được liệt kê là ‘available or low availability*, bạn đang tiếp tục cư trú tại Nam Úc sau khi tốt nghiệp và bạn đáp ứng những điều sau:
Tiếng Anh đạt mức Proficient English cho tất cả các môn (hoặc mức Proficient Plus cho điểm trung bình) Nếu bạn muốn được xem xét quyền miễn trừ này, bạn chỉ được xin tiểu bang bảo lãnh cho visa 489.
* Yêu cầu có thêm kinh nghiệm làm việc: Nếu nghề nghiệp của bạn yêu cầu phải có 2-5 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đó, trong 3 tháng gần đây và hiện nay bạn phải làm việc với tay nghề bạn muốn xin bảo lãnh hoặc một nghề rất gần với tay nghề bạn muốn xin bảo lãnh ở Nam Úc (tối thiểu 40 giờ mỗi hai tuần). Một số nghề nghiệp đòi hỏi bạn phải đã và đang làm việc trong 12 tháng gần đây ở Nam Úc (hoặc đã và đang làm việc trong 6 tháng ở một vùng quê thuộc Nam Úc) với tay nghề hoặc rất gần với tay nghề bạn muốn xin bang bảo lãnh (tối thiểu 40 giờ mỗi hai tuần) sau khi tốt nghiệp – xem mục 9.1.5.
Những người có chuyên môn trong lĩnh vực y tế và giáo dục: Yêu cầu cho điểm tiếng Anh sẽ cao hơn nếu nghề của bạn đòi hỏi phải có đăng ký hành nghề, hoặc thay vào đó, bạn có thể đưa bằng chứng giấy đăng ký hiện hành để hành nghề tại Nam Úc
MIỄN CHỨNG MINH TÀI CHÍNH
9.6 Sinh viên quốc tế tốt nghiệp tại Nam Úc và hiện đang ở Úc có thể yêu cầu hỗ trợ tài chính từ cha mẹ. Cha mẹ của bạn sẽ cần phải điền mẫu Khai về Năng Lực Tài Chính (Financial Capacity Declaration) để đáp ứng yêu cầu này.
MIỄN YÊU CẦU TIẾNG ANH
9.7 Sinh viên tốt nghiệp có thành tích cao (High performing graduates) cư trú tại Nam Úc được miễn các yêu cầu tiếng Anh của tiểu bang cho tất cả các ngành nghề (bao gồm Danh Sách Nghề Bổ Sung và Các Ngành Nghề Có Điều Kiện Đặc Biệt). Tuy nhiên bạn vẫn phải đáp ứng yêu cầu tiếng Anh tối thiểu ghi ở mục 9.9 bên dưới.
9.8 Sinh viên quốc tế tốt nghiệp của Nam Úc hiện đang làm việc với tay nghề có trong danh sách tay nghề được bảo lãnh ở Nam Úc (tối thiểu 40 giờ mỗi hai tuần), được miễn đáp ứng yêu cầu tiếng Anh của Bang Nam Úc cho diện bảo lãnh tay nghề đối với nghề của bạn.
9.9 Bạn vẫn phải đáp ứng yêu cầu tối thiểu tiếng Anh competent của Bộ Nội vụ.
9.10 Những người cần đăng ký hành nghề để làm công việc chuyên môn thuộc lĩnh vực y tế và giáo dục sẽ cần phải nộp bằng chứng đăng ký hành nghề ở Nam Úc.








Comment Facebook